アイテムの簡略レコードを表示する

dc.contributor.authorNgọc Linh, Huỳnh
dc.contributor.authorTấn Đạt, Châu
dc.contributor.authorThanh Hoa, Lâm
dc.date.accessioned2026-08-18T07:38:01Z
dc.date.available2026-08-18T07:38:01Z
dc.date.issued2026
dc.identifier.urihttp://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5215
dc.descriptionĐặc điểm lâm sàng, dịch tễ và các yếu tố liên quan đến di căn ở người bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2020–2024en_US
dc.description.abstractXác định đặc điểm lâm sàng, dịch tễ, tỷ lệ di căn và các yếu tố liên quan đến di căn ở người bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2020–2024. Tỷ lệ di căn là 70,81%. Gan là cơ quan di căn thường gặp nhất (53,71%), tiếp theo là phổi (25,86%) và xương (12,12%). So với u đại tràng, u trực tràng liên quan với khả năng di căn cao hơn (OR=2,15; KTC95%: 1,52–3,02). Thiếu máu (OR=2,85; KTC95%: 2,04–3,89) và tắc ruột (OR=2,17; KTC95%: 1,61–3,03) cũng liên quan có ý nghĩa thống kê với di căn. Trong mô hình GSEM giả thuyết, địa chỉ thành thị liên quan với khả năng di căn thấp hơn thông qua cả tác động trực tiếp và gián tiếp qua thời gian từ chẩn đoán xác định đến thời điểm ghi nhận gần nhất (total OR=0,60; KTC95%: 0,40–0,84). Tỷ lệ di căn ở người bệnh ung thư đại trực tràng còn cao trong mẫu nghiên cứu bệnh viện. Vị trí khối u, thiếu máu và tắc ruột là các yếu tố liên quan đến di căn. Kết quả GSEM gợi ý về cấu trúc liên hệ giữa nơi cư trú, thời gian bệnh và di căn.en_US
dc.publisherVietnam Journal of Community Medicineen_US
dc.relation.ispartofseries3/2026;36-40
dc.subjectUng thư đại trực tràng, di căn, GSEM, yếu tố liên quan.en_US
dc.titleĐặc điểm lâm sàng, dịch tễ và các yếu tố liên quan đến di căn ở người bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện đa khoa Cà Mau giai đoạn 2020-2024en_US
dc.typeArticleen_US


このアイテムのファイル

Thumbnail

このアイテムは次のコレクションに所属しています

アイテムの簡略レコードを表示する