Show simple item record

dc.contributor.authorNgô, Quý Châu
dc.contributor.authorHuỳnh, Văn Minh
dc.contributor.authorLê, Thị Tuyết Lan
dc.contributor.authorPhạm, Mạnh Hùng
dc.contributor.authorChu, Thị Hạnh
dc.contributor.authorPhan, Thu Phương
dc.contributor.authorVũ, Văn Giáp
dc.contributor.authorVũ, Văn Thành
dc.contributor.authorNguyễn, Văn Thọ
dc.contributor.authorLê, Thị Thu Hương
dc.contributor.authorNguyễn, Ngọc Phương Thư
dc.contributor.authorVăn, Đức Hạnh
dc.contributor.authorHoàng, Anh Đức
dc.date.accessioned2026-08-05T09:34:13Z
dc.date.available2026-08-05T09:34:13Z
dc.date.issued2026
dc.identifier.citationJournal of Vietnam Cardiol 2026en_US
dc.identifier.urihttp://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5193
dc.description.abstractBài viết trình bày các khuyến cáo về quản lý người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) đồng mắc bệnh tim mạch. Về mặt dịch tễ học, tỷ lệ bệnh tim mạch được ghi nhận ở người bệnh BPTNMT dao động từ 28-70%, với nguy cơ suy tim tăng 8,48 lần, nhồi máu cơ tim cấp tăng 4,42 lần và rung nhĩ tăng 4,4 lần so với dân số không mắc BPTNMT; tại Việt Nam, tỷ lệ đồng mắc tăng huyết áp ghi nhận từ 44,9-62,3% và suy tim từ 11,7-18,8%. Ở chiều ngược lại, BPTNMT được phát hiện ở 27,7% người bệnh mạch vành và 37,3% người bệnh suy tim. Về cơ chế bệnh sinh, sự chồng lấn giữa hai bệnh lý được lý giải thông qua các con đường viêm toàn thân, stress oxy hóa, rối loạn chức năng nội mô, căng phồng phổi ảnh hưởng huyết động, thiếu oxy máu và rối loạn chức năng thần kinh tự chủ; đáng chú ý, đợt cấp BPTNMT làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch lên gấp 3 lần trong vòng 30 ngày đầu (tăng đến 10 lần nếu cần nhập viện) và nguy cơ này duy trì kéo dài tới 12 tháng sau đó. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các lưu đồ chẩn đoán mang tính thực hành cao, bao gồm tầm soát BPTNMT ở người bệnh tim mạch bằng bảng câu hỏi theo GOLD và chẩn đoán bệnh tim mạch ở người bệnh BPTNMT thông qua các xét nghiệm điện tâm đồ, BNP/NT-proBNP, troponin và siêu âm tim. Về điều trị, đồng thuận khuyến cáo ưu tiên liệu pháp bộ ba ICS/LABA/LAMA trong một dụng cụ hít đối với người bệnh có đợt cấp, sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim (metoprolol, bisoprolol) khi có chỉ định tim mạch, duy trì thuốc kháng kết tập tiểu cầu, nhóm ACEI/ARB/ARNI và SGLT2i; đồng thời khuyến cáo không sử dụng ICS đơn trị liệu hoặc thuốc chẹn beta không chọn lọc do nguy cơ bất lợi. Phần cuối bài trình bày các hướng dẫn kỹ thuật chuẩn về chỉ định, chống chỉ định thực hiện hô hấp ký cũng như quy trình đo huyết áp theo khuyến cáo quốc tế hiện hành.en_US
dc.language.isovien_US
dc.relation.ispartofseries120;5-20
dc.subjectBệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT); Bệnh tim mạch; Đồng mắc; Đồng thuận đa chuyên khoaen_US
dc.titleĐồng thuận đa chuyên khoa trong quản lý người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đồng mắc bệnh tim mạchen_US
dc.typeArticleen_US


Files in this item

Thumbnail

This item appears in the following Collection(s)

Show simple item record