Công bố khoa học quốc tế của Việt Nam: Thực trạng và một số khuyến nghị
Date
2020Author
Nguyễn Minh, Quân
Nguyễn Thị, Phương
Lê Ngọc, Bích
Trương Thị Thanh, Huyền
Nguyễn Thị Mỹ, An
Phùng Thị, Hiệp
Cao Hạnh, Quyên
Nguyễn Xuân, Huy
Nguyễn Thời, Trung
Phạm Đình, Nguyên
Metadata
Show full item recordAbstract
Bài viết đánh giá thực trạng công bố khoa học quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2000-2018 từ nguồn cơ sở dữ liệu Web of Science nhằm đề xuất các giải pháp thúc đẩy và nâng cao chất lượng của hoạt động này trong thời gian tới. Kết quả phân tích 31.966 công bố khoa học quốc tế có tác giả người Việt Nam cho thấy, các công bố chủ yếu thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên (49%), Khoa học y dược (20,8%), Khoa học kỹ thuật và công nghệ (19,5%); 5 đơn vị có số lượng công bố quốc tế nhiều nhất: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Việt Nam (VAST), Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (VNU HCM), Trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU), Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU HN), Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (BK HN) đóng góp trên 50% tổng số công bố quốc tế của Việt Nam; trên 50% số công bố khoa học quốc tế của Việt Nam có đóng góp bới các hoạt động hợp tác quốc tế...Bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng công bố khoa học quốc tế của Việt Nam.
Collections
Tài liệu liên quan
Hiển thị tài liệu liên quan theo nhan đề, tác giả, chủ đề.
-
Ứng dụng phần mềm AMDIS để xây dựng thư viện phổ cho xác định hóa chất bảo vệ thực vật từ dữ liệu sắc ký khí khối phổ
Phạm Tuấn, Linh; Vũ Đức, Lợi; Nguyễn Thị, Thảo; Nguyễn Mai, Dương; Nguyễn Hồng, Khánh; Nguyễn Viết, Hoàng; Nguyễn Thành, Đồng (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2017-03)Mục tiêu của nghiên cứu này là xây dựng một thư viện phổ cho hóa chất bào vệ thực vật để có thể sử dụng cho định dạng dữ liệu tệp scan thu được từ hệ GC/MS của Shimadzu và Agielent - hai hệ thống GC/MS phổ biến nhất tại ... -
Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà chuyên trứng cao sản
Nguyễn Quý, Khiêm; Phạm Thùy, Linh; Phùng Đức, Tiến; Lê Ngọc, Tân; Nguyễn Thị, Tình; Nguyễn Thị Kim, Oanh; Trần Ngọc, Tiến; Nguyễn Trọng, Thiện; Phùng Văn, Cảnh; Nguyễn Hữu, Cường (2017-10)Nghiên cứu này đi từ nguyên liệu gà siêu trứng Tetra-SL nhập nội và gà lông màu hướng trứng HA hiện có, sử dụng phương pháp lai cấp tiến tạo gà lai 3/4 máu ngoại, tiến hành ngẫu giao qua các thế hệ, chọn lọc theo đặc điểm ... -
Giáo dục tự quản lý hen ở trẻ em: Ứng dụng điện thoại hay sổ viết tay hiệu quả hơn?
Trần, Thị Bích Ty; Nguyễn, Thùy Vân Thảo; Nguyễn, Thị Xuân Trang; Trần, Thị Huệ; Nguyễn, Thị Diệp; Phan, Thị Phượng; Phạm, Thị Tú; Nguyễn, Thị Mỹ Viện; Nguyễn, Huy Luân; Phạm, Thị Minh Hồng (2026)Tại Việt Nam, tỷ lệ trẻ không kiểm soát hen còn cao (40%-65,5%), cho thấy việc quản lý hen còn hạn chế. Dù đã được chứng minh hiệu quả trên thế giới, chưa có ứng dụng điện thoại nào được phát triển tại Việt Nam để quản lý ...