<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
<channel>
<title>Xây dựng, Giao thông</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/35</link>
<description/>
<pubDate>Wed, 28 Oct 2026 19:05:26 GMT</pubDate>
<dc:date>2026-10-28T19:05:26Z</dc:date>
<item>
<title>Đánh giá cơ chế hình thành xoáy mặt tự do và cuốn khí tại cửa lấy nước thủy điện bằng tiêu chí (∆, Frₕ).trường hợp Gibe III và Nậm Ma 2</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5248</link>
<description>Đánh giá cơ chế hình thành xoáy mặt tự do và cuốn khí tại cửa lấy nước thủy điện bằng tiêu chí (∆, Frₕ).trường hợp Gibe III và Nậm Ma 2
Thị Nhớ, Nguyễn
Nghiên cứu này xây dựng bản đồ vận hành hai chiều ∆(ܳ– ܼ) và  )ܼ –ܳ(ₕݎܨnhằm mô tả quá trình khởi phát và phát triển của xoáy mặt tự do (VT₁–VT₆) tại cửa lấy nước của trạm thủy điện theo hai tiêu chí:“không cuốn khí -Zero-air” và “cuốn khí cho phép -Air-allowance”,  = ߚ1 × 10ିହ). Bằng việc kết hợp phân tích định lượng và dữ liệu thực tế từ hai trạm Gibe III (Ethiopia) và Nậm Ma 2 (Lào), nghiên cứu đã xác lập ranh giới vận hành an toàn theo các mức độ xoáy. Với trạm Gibe III, ngưỡng an toàn ∆≈0 xuất hiện thấp hơn thiết kế khoảng 3 m, cảnh báo sớm hơn tín hiệu  ;ₕݎܨvới Nậm Ma 2,  ₕݎܨduy trì thấp nên chấp&#13;
nhận “mức cuốn khí cho phép” ở mức VT3 giúp mở rộng vùng làm việc. Đây sẽ là cơ sở đánh giá lại thiết kế, xác định ngưỡng an toàn, và đề xuất cơ sở dữ liệu tham chiếu cho vận hành của trạm thuỷ điện.
Đánh giá cơ chế hình thành xoáy mặt tự do và cuốn khí tại cửa lấy nước thủy điện bằng tiêu chí (∆, Frₕ).trường hợp Gibe III và Nậm Ma 2
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5248</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>So sánh giới hạn tỷ số nhịp trên chiều dày bản để kiểm soát độ võng của sàn bê tông cốt thép theo một số tiêu chuẩn thiết kế</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5244</link>
<description>So sánh giới hạn tỷ số nhịp trên chiều dày bản để kiểm soát độ võng của sàn bê tông cốt thép theo một số tiêu chuẩn thiết kế
Văn Dũng, Nguyễn; Đăng Nguyên, Nguyễn
Việc dự đoán độ võng của sàn bê tông cốt thép (BTCT) ở trạng thái giới hạn sử dụng gặp những thách thức đáng kể. Nguyên nhân chủ yếu phát sinh từ sự hiểu biết còn hạn chế về tiêu chí giới hạn sử dụng, bao gồm độ võng ngắn hạn và độ võng gia tăng theo thời gian, cùng với tính chất phức tạp của vật liệu, lịch sử tải trọng thực tế trong quá trình thi công và khai thác. Để kiểm soát độ võng, các tiêu chuẩn thiết kế có hiệu lực hiện hành thường đưa ra hai phương pháp chính: (i) tính toán trực tiếp, vốn thường phức tạp do bê tông bị nứt ở vùng kéo, cùng với việc tính toán co ngót và từ biến; hoặc (ii) áp dụng tỷ số chiều dài nhịp trên chiều dày bản theo các giá trị quy định trong tiêu chuẩn. Nghiên cứu này tổng hợp và so sánh các quy định về chiều dày bản nhỏ nhất được quy định trong các tiêu chuẩn ACI 318-25, AS 3600-2009, và EC2-2004. Đồng thời, nghiên cứu cũng thực hiện khảo sát để so sánh các tỷ số nhịp/chiều dày bản theo các tiêu chuẩn trên để đánh giá sự khác biệt.
So sánh giới hạn tỷ số nhịp trên chiều dày bản để kiểm soát độ võng của sàn bê tông cốt thép theo một số tiêu chuẩn thiết kế
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5244</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Nghiên cứu đề xuất phương pháp hiệu chỉnh mô hình toán SWMM và lựa chọn phân phối mưa trong thiết kế hệ thống thoát nước mưa đô thị</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5239</link>
<description>Nghiên cứu đề xuất phương pháp hiệu chỉnh mô hình toán SWMM và lựa chọn phân phối mưa trong thiết kế hệ thống thoát nước mưa đô thị
Thanh Thủy, Nguyễn; Lan Hương, Nguyễn; Việt Anh, Nguyễn
Trong Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7957:2008 và bản cập nhật TCVN 7957:2023 đưa ra ba công thức để xác định cường độ mưa thiết kế, đồng thời đề xuất áp dụng mô hình thủy lực nhằm kiểm tra kích thước cống được tính toán sơ bộ theo công thức này. Tuy nhiên, việc sử dụng mô hình thủy lực trong thực tế gặp phải hai khó khăn chính: (i) yêu cầu có biểu đồ phân phối mưa thiết kế phù hợp và (ii) yêu cầu hiệu chỉnh và kiểm định các thông số của mô hình. Trong nghiên cứu này, tác giả đã thực hiện kiểm định chéo giữa kết quả mô phỏng của mô hình SWMM và giá trị lưu lượng cực đại được xác định theo công thức cường độ mưa giới hạn – phương pháp hiện đang được tin cậy và sử dụng rộng rãi trong thiết kế hệ thống thoát nước tại Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành mô phỏng với ba dạng mô hình mưa thiết kế khác nhau nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của mô hình mưa thiết kế đến kết quả mô phỏng. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất quy trình kiểm định chéo các thông số nhạy của mô hình SWMM có tính khả thi trong ứng dụng thiết kế. Đồng thời, nghiên cứu kiến nghị sử dụng phương pháp Chicago hay trận mưa điển hình được xác định theo mưa 10 phút lớn nhất trong xác định biểu đồ mưa thiết kế.
Nghiên cứu đề xuất phương pháp hiệu chỉnh mô hình toán SWMM và lựa chọn phân phối mưa trong thiết kế hệ thống thoát nước mưa đô thị
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5239</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Tối ưu hóa chiến lược điều khiển chuyển số dựa trên MPC cho hệ thống truyền lực xe điện đa cấp</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5213</link>
<description>Tối ưu hóa chiến lược điều khiển chuyển số dựa trên MPC cho hệ thống truyền lực xe điện đa cấp
Văn Hải, Bùi
Trong những năm gần đây, xe điện (Electric Vehicle – EV) ngày càng được quan tâm và phát triển mạnh mẽ nhờ ưu điểm về hiệu suất năng lượng cao, giảm phát thải và thân thiện với môi trường. Đối với các hệ thống truyền lực xe điện đa cấp, chiến lược điều khiển chuyển số đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất tổng thể, cải thiện khả năng tăng tốc, giảm tổn hao năng lượng và đảm bảo sự êm dịu khi vận&#13;
hành. Bài báo này trình bày phương pháp tối ưu hóa chiến lược điều khiển chuyển số cho hệ thống truyền lực xe điện đa cấp dựa trên điều khiển dự báo mô hình (Model Predictive Control – MPC). Mô hình động lực học của hệ truyền lực được xây dựng, trong đó xét đến đặc tính của động cơ điện, hộp số đa cấp và tải xe. Trên cơ sở đó, bộ điều khiển MPC được thiết kế nhằm tối ưu đồng thời các mục tiêu về hiệu suất năng lượng, độ êm dịu chuyển số và ràng buộc vật lý của hệ thống. Kết quả mô phỏng cho thấy chiến lược đề xuất giúp cải thiện đáng kể hiệu suất so với các phương pháp điều khiển truyền thống.
Tối ưu hóa chiến lược điều khiển chuyển số dựa trên MPC cho hệ thống truyền lực xe điện đa cấp
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5213</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</channel>
</rss>
