<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
<channel>
<title>Các KHXH và NV khác</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/29</link>
<description/>
<pubDate>Wed, 28 Oct 2026 18:16:28 GMT</pubDate>
<dc:date>2026-10-28T18:16:28Z</dc:date>
<item>
<title>Đóng góp tương đối của các yếu tố tâm lý và chất lượng cuộc sống đối với chú ý nhận thức chánh niệm ở phụ nữ ung thư vú</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5292</link>
<description>Đóng góp tương đối của các yếu tố tâm lý và chất lượng cuộc sống đối với chú ý nhận thức chánh niệm ở phụ nữ ung thư vú
Xuân Loan, Kim; Tấn Thành, Nguyễn; Hồng Ngọc, Lê; Bạch Bảo Ngọc, Võ
Nghiên cứu nhằm xác định điểm số trung bình chú ý nhận thức chánh niệm và tỷ lệ đóng góp tương đối của các yếu tố nhân khẩu học, đặc điểm lâm sàng, sức khỏe tâm thần và chất lượng cuộc sống đối với chú ý nhận thức chánh niệm ở phụ nữ ung thư vú. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 346 phụ nữ ung thư vú ở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (tháng 01–05/2025). Các thang đo được sử dụng gồm Chú ý nhận thức chánh niệm (MAAS), Trầm cảm, lo âu (HADS), căng thẳng (DT) và chất lượng cuộc sống (EORTC QLQ-C30). Phân tích tầm quan trọng tương đối theo phương pháp LMG được áp dụng. Kết quả: Mô hình hồi quy giải thích 48,35% phương sai điểm MAAS, trong đó đóng góp lớn nhất là lo âu 16,9%; căng thẳng 11,8%; trầm cảm 9,2%. Về chất lượng cuộc sống, chức năng cảm xúc đóng góp 11,0%, tiếp theo là mất ngủ (7,5%) và chức năng thể chất (6,0%). Kết luận: Chú ý nhận thức chánh niệm chủ yếu liên quan đến căng thẳng và chức năng cảm xúc, gợi ý vai trò tiềm năng của chánh niệm trong chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân ung thư.
Đóng góp tương đối của các yếu tố tâm lý và chất lượng cuộc sống đối với chú ý nhận thức chánh niệm ở phụ nữ ung thư vú
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5292</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Một số định hướng ưu tiên thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5290</link>
<description>Một số định hướng ưu tiên thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030
Hùng Cường, Vũ
Dự thảo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam đặt ra mục tiêu tăng trưởng hai con số cho giai đoạn 2026-2030 nhằm đưa Việt Nam bứt ra khỏi bẫy thu nhập trung bình. Trong bối cảnh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương không đồng đều, đa số các tỉnh còn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước, gánh nặng tăng trưởng được giao trọng trách cho một số địa phương chủ lực, trong đó có tỉnh Quảng Ninh. Điều này đặt ra yêu cầu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phải phát huy vai trò đột phá quan trọng hàng đầu để đưa tỉnh Quảng Ninh phát triển tăng tốc, bứt phá, bền vững, giàu mạnh trong kỷ nguyên phát triển mới của dân tộc.
Một số định hướng ưu tiên thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5290</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Khai thác, phát huy giá trị di sản văn hóa đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững và du lịch chất lượng cao của tỉnh Quảng Ninh</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5287</link>
<description>Khai thác, phát huy giá trị di sản văn hóa đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững và du lịch chất lượng cao của tỉnh Quảng Ninh
Văn Kim, Nguyễn
Tỉnh Quảng Ninh có một trữ lượng văn hóa phong phú với nhiều loại hình di sản và hệ thống hơn 600 di tích lịch sử - văn hóa phân bố trên hầu khắp địa bàn tỉnh. Nhìn lại hành trình lịch sử văn hóa của tỉnh trong tiến trình lịch sử văn hóa dân tộc, Quảng Ninh đã nhận thức rõ và xác định: “Quảng Ninh có nền văn hóa đặc sắc và giàu truyền thống. Con người Quảng Ninh qua nhiều thế hệ đã tích lũy, hội tụ và luôn hướng đến sự hoàn thiện về nhân cách với nhiều phẩm chất tốt đẹp. Văn hóa, con người Quảng Ninh là nền tảng tinh thần vững chắc, là nguồn lực nội sinh, động lực quan trọng cho sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh”. Đây là nền tảng cơ bản để tỉnh Quảng Ninh khai thác, phát huy giá trị di sản đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững và du lịch chất lượng cao.
Khai thác, phát huy giá trị di sản văn hóa đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững và du lịch chất lượng cao của tỉnh Quảng Ninh
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5287</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Phân tích đặc điểm cung - cầu, xu hướng công nghệ và nhu cầu đào tạo liên tục trong dịch vụ da liễu tại Đồng bằng sông Cửu Long</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5278</link>
<description>Phân tích đặc điểm cung - cầu, xu hướng công nghệ và nhu cầu đào tạo liên tục trong dịch vụ da liễu tại Đồng bằng sông Cửu Long
Tuấn Quốc, Đặng; Trà My, Phạm; Văn Chinh, Trần; Mạnh Hà, Nguyễn; Thị Mai Hương, Phạm
Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang trên 128 bác sĩ đang trực tiếp tham gia vào các hoạt động khám chữa bệnh trong lĩnh vực da liễu và thẩm mỹ da. Kết quả: Về phía Cầu, thị trường đang trải qua sự chuyển đổi kép: duy trì tỷ lệ cao các bệnh lý phổ biến (mụn trứng cá 57,8% và viêm da 50,0%) đồng thời dịch chuyển mạnh mẽ sang nhu cầu thẩm mỹ chuyên sâu [dày sừng (p = 0,032), rạn da (p = 0,022) và giãn mạch (p = 0,027)]. Về phía Cung, ngành da liễu đang phản ứng bằng cách trẻ hóa nguồn nhân lực (57,8% bác sĩ có kinh nghiệm 1-5 năm) và củng cố lực lượng nòng cốt ở trình độ sau đại học ban đầu (Bác sĩ/CKI/ThS chiếm 68%). Hiện trạng ứng dụng công nghệ cho thấy Laser vẫn là công cụ chủ lực và thiết yếu, nhu cầu về thẩm mỹ nội khoa (Filler 29,7%, Botox 25,8%) và công nghệ nâng cơ không xâm lấn (HIFU, MFU 24,2%) đang tăng. Kết luận: Nhu cầu thị trường bệnh da đang gia tăng và chuyển dịch mạnh mẽ từ việc điều trị các bệnh lý phổ biến sang các dịch vụ thẩm mỹ chuyên sâu, trong khi nguồn nhân lực chuyên môn đang được trẻ hóa, thích ứng tốt với xu hướng ưu tiên các giải pháp can thiệp nhanh, ít nghỉ dưỡng và trẻ hóa toàn diện.
Phân tích đặc điểm cung - cầu, xu hướng công nghệ và nhu cầu đào tạo liên tục trong dịch vụ da liễu tại Đồng bằng sông Cửu Long
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5278</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</channel>
</rss>
