<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
<channel>
<title>Môi trường nước</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/21</link>
<description/>
<pubDate>Wed, 28 Oct 2026 19:05:09 GMT</pubDate>
<dc:date>2026-10-28T19:05:09Z</dc:date>
<item>
<title>Chất lượng nước tưới và tích lũy nitrat trong một số loại rau ăn lá trồng trên đất phù sa sông Hồng</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5295</link>
<description>Chất lượng nước tưới và tích lũy nitrat trong một số loại rau ăn lá trồng trên đất phù sa sông Hồng
Thị Kim Thư, Dương; Thị Hằng Nga, Nguyễn; Thị Ngọc Dinh, Nguyễn
Nghiên cứu thực hiện các thí nghiệm trong nhà lưới nhằm đánh giá ảnh hưởng của tưới bằng nước thải sinh hoạt đã xử lý, nước kênh Cầu Bây, nước giếng khoan có bón phân hóa học đến tích lũy nitrat trong các loại rau ăn lá (rau cải, rau chân vịt, hành lá) trồng trên đất phù sa sông Hồng. Kết quả cho thấy tưới bằng nước giếng khoan có bón phân hóa học làm tích lũy Nitrat trong rau ăn lá cao nhất so với tưới bằng các loại nước tưới còn lại (khoảng 1,2 lần) và có hàm lượng Nitrat trong rau vượt ngưỡng an toàn theo quy định của WHO. Ba loại rau được tưới bằng nước sông Cầu Bây và nước thải sinh hoạt và không bón phân hóa học đều có hàm lượng nitrat tích lũy nitrat thấp hơn so với tưới bằng giếng khoan có bón phân hóa học.
Chất lượng nước tưới và tích lũy nitrat trong một số loại rau ăn lá trồng trên đất phù sa sông Hồng
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5295</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ SBR sử dụng giải pháp tuần hoàn khí</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5280</link>
<description>Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ SBR sử dụng giải pháp tuần hoàn khí
Hoàng Vũ, Nguyễn; Khắc Uẩn, Đỗ
Nghiên cứu thực hiện đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ SBR (Sequencing Batch Reactor) tích hợp giải pháp tuần hoàn khí nhằm tối ưu hóa năng lượng vận hành. Hệ thống thực nghiệm có dung tích 2L được vận hành với nước thải khu dân cư Phú Thứ (Hà Nội) qua 4 chế độ sục khí khác nhau. Kết quả cho thấy chế độ vận hành luân phiên 5 phút sục khí/5 phút tuần hoàn là tối ưu nhất, đạt hiệu suất xử lý COD và amoni lần lượt là 71,6% và 90,3%. Tại chế độ này, tổng thể tích khí cấp giảm đáng kể (còn 663L) so với chế độ sục khí liên tục thông thường (1202L) trong khi nồng độ DO vẫn được duy trì ổn định ở&#13;
mức 2,13 - 2,96mg/L. Việc tuần hoàn khí không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng tiêu tốn cho máy thổi khí mà còn hỗ trợ kiểm soát mùi phát tán, nâng cao tính khả thi của hệ thống SBR trong thực tiễn.
Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ SBR sử dụng giải pháp tuần hoàn khí
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5280</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ SBR sử dụng giải pháp tuần hoàn khí</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5262</link>
<description>Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ SBR sử dụng giải pháp tuần hoàn khí
Hoàng Vũ, Nguyễn; Khắc Uẩn, Đỗ
Nghiên cứu thực hiện đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ SBR (Sequencing Batch Reactor) tích hợp giải pháp tuần hoàn khí nhằm tối ưu hóa năng lượng vận hành. Hệ thống thực nghiệm có dung tích 2L được vận hành với nước thải khu dân cư Phú Thứ (Hà Nội) qua 4 chế độ sục khí khác nhau. Kết quả cho thấy chế độ vận hành luân phiên 5 phút sục khí/5 phút tuần hoàn là tối ưu nhất, đạt hiệu suất xử lý COD và amoni lần lượt là 71,6% và 90,3%. Tại chế độ này, tổng thể tích khí cấp giảm đáng kể (còn 663L) so với chế độ sục khí liên tục thông thường (1202L) trong khi nồng độ DO vẫn được duy trì ổn định ở&#13;
mức 2,13 - 2,96mg/L. Việc tuần hoàn khí không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng tiêu tốn cho máy thổi khí mà còn hỗ trợ kiểm soát mùi phát tán, nâng cao tính khả thi của hệ thống SBR trong thực tiễn.
Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ SBR sử dụng giải pháp tuần hoàn khí
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5262</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Nghiên cứu chọn mực nước chết vận hành cho hồ chứa thủy điện phù hợp với sự thay đổi hệ thống điện</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5242</link>
<description>Nghiên cứu chọn mực nước chết vận hành cho hồ chứa thủy điện phù hợp với sự thay đổi hệ thống điện
Công Tuấn, Hoàng
Việc xác định các thông số cơ bản của nhà máy thủy điện trong thiết kế không chỉ phụ thuộc vào điều kiện thủy văn mà còn gắn với nhu cầu phụ tải, cơ cấu nguồn và các yêu cầu khai thác tổng hợp. Trong bối cảnh hệ thống điện Việt Nam có sự dịch chuyển thời điểm phụ tải cực đại và sự thay đổi mạnh về cơ cấu nguồn, một số thông số được lựa chọn trước đây, đặc biệt là mực nước chết, cần được đánh giá lại. Bài báo đề xuất tiêu chí lựa chọn mực nước chết vận hành nhằm nâng cao công suất khả dụng của nhà máy thủy điện phù hợp với điều kiện vận hành mới của hệ thống điện. Kết quả áp dụng cho nhà máy thủy điện Sông Tranh 2 cho thấy, việc điều chỉnh mực nước chết vận hành giúp tăng đáng kể công suất khả dụng tại thời điểm phụ tải cực đại (khoảng 52 MW), đồng thời vẫn đáp ứng các yêu cầu khai thác tổng hợp, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác thủy điện và đảm bảo an ninh năng lượng.
Nghiên cứu chọn mực nước chết vận hành cho hồ chứa thủy điện phù hợp với sự thay đổi hệ thống điện
</description>
<pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5242</guid>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</channel>
</rss>
