<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
<channel rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/8">
<title>Lâm nghiệp</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/8</link>
<description/>
<items>
<rdf:Seq>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5296"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4529"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3325"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3239"/>
</rdf:Seq>
</items>
<dc:date>2026-10-28T19:06:48Z</dc:date>
</channel>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5296">
<title>Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro lan kim tuyến (Anoectochilus sp.)</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5296</link>
<description>Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro lan kim tuyến (Anoectochilus sp.)
Nhật Phi, Hoàng; Quốc Việt, Hoàng; Đức Toàn, Nguyễn; Thị Mỹ Trâm, Phạm
Lan kim tuyến (Anoectochilus sp.) là một loài thực vật dược mang nhiều dược tính quý giá, từ lâu đã được sử dụng trong nền y học cổ truyền như một vị thuốc điều trị các bệnh như đau bụng và sốt cao. Tuy nhiên, do bị khai thác quá mức cho nên loài này hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng trong môi trường tự nhiên. Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của nhóm chất auxin và giá thể lên sự sinh trưởng của chồi lan kim tuyến nhằm xây dựng quy trình nhân nhanh in vitro loài này. Kết quả cho thấy, môi trường Gamborg B5 bổ sung indole-3-butyric acid (IBA) 4 mg/L cho kết quả tốt nhất với số chồi, lá và rễ trung bình mỗi chồi mẫu ban đầu đạt được lần lượt là 2,56 chồi/mẫu, 5,00 lá mới/chồi và 4,33 rễ/chồi. Giá thể phối trộn vỏ thông (40%), xơ dừa (10%), trấu hun (10%), đất (10%) và phân bò (20%) phù hợp cho sự sinh trưởng của cây con lan kim tuyến ngoài vườn ươm. Cây con trồng trên giá thể này đạt chiều cao 7,72 cm với số lá và số rễ lần lượt là 5,00 lá/cây và 3,20 rễ/cây, đạt tỷ lệ sống sót 100% sau 12 tuần nuôi cấy. Kết quả nghiên cứu này đã bổ sung thêm cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị, làm nền tảng cho việc nhân giống, bảo tồn cũng như định hướng phát triển đối với loài lan quý hiếm này.
Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro lan kim tuyến (Anoectochilus sp.)
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4529">
<title>Khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên gỗ của nhà nước phong kiến Việt Nam thế kỷ XV - XVII</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4529</link>
<description>Khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên gỗ của nhà nước phong kiến Việt Nam thế kỷ XV - XVII
Văn Giác, Nguyễn
Bằng vào sự diễn giải logic trên cơ sở kết nối các dữ kiện phù hợp từ tài liệu, bài viết phục dựng khách quan phần nào bức tranh nội lực về nguồn tài nguyên gỗ của Việt Nam từ thế kỷ XV-XVIII, từ đó cho thấy một cách tiếp cận mới trong nhận thức đa chiều lịch sử Việt Nam thời trung đại
file pdf
</description>
<dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3325">
<title>Đa dạng thực vật cho lâm sản ngoài gỗ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, tỉnh Quảng Trị</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3325</link>
<description>Đa dạng thực vật cho lâm sản ngoài gỗ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, tỉnh Quảng Trị
Lê Tuấn, Anh; Trần Thị, Hân; Phạm Thị Thúy, Hoài; Hà Văn, Bắc
Nghiên cứu đa dạng thực vật cho lâm sản ngoài gỗ (LSNG) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, tỉnh Quảng Trị đã ghi nhận được 477 loài, 325 chi, 119 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch, với ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) chiếm 96,01% tổng số loài. Có 10 họ đa dạng nhất về loài đã được xác định. Với nhiều giá trị sử dụng: cây lấy sợi 21 loài (4,40%), dược liệu 375 loà i (78,62%), cây thực phẩm 74 loà i (15,51%), cây cho tinh dầu 80 loài (16,77%), cây cảnh 124 loài (26,00%) và cây cho sản phẩm khác 36 loài (7,55%). Có 29 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định 06/2019/NĐ-CP. Kết quả là cơ sở để Khu bảo tồn quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên thực vật cho LSNG tại khu vực nghiên cứu.
- Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam&#13;
             - Số trang: tr. 51-54&#13;
             - Chi tiết khác:  Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam 63(5) 5.2021
</description>
<dc:date>2021-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3239">
<title>Ứng dụng công nghệ mới trong sấy gỗ rừng trồng</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3239</link>
<description>Ứng dụng công nghệ mới trong sấy gỗ rừng trồng
Công, Minh
Bài viết giới thiệu dự án “Ứng dụng công nghệ mới trong sấy gỗ rừng trồng tại tỉnh Phú Thọ”. Dự án được thực hiện với mục tiêu xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống lò sấy gỗ với công nghệ và thiết bị tiên tiến, có chế độ sấy được điều khiển, giám sát tự động nhằm nâng cao chất lượng gỗ phục vụ chế biến ván ghép thanh.
- Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam số 9 năm 2019&#13;
             - Số trang: 43-44&#13;
             - Chi tiết khác:  Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam
</description>
<dc:date>2019-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</rdf:RDF>
