<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
<channel rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3">
<title>MÔI TRƯỜNG</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3</link>
<description/>
<items>
<rdf:Seq>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5142"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5141"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5135"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5125"/>
</rdf:Seq>
</items>
<dc:date>2026-08-17T17:20:07Z</dc:date>
</channel>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5142">
<title>Xi măng đất - vật liệu tiềm năng làm kết cấu bảo vệ đê bối vùng Đồng bằng sông Hồng cho phép nước tràn qua</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5142</link>
<description>Xi măng đất - vật liệu tiềm năng làm kết cấu bảo vệ đê bối vùng Đồng bằng sông Hồng cho phép nước tràn qua
Nguyễn, Hữu Thảnh; Nguyễn, Hữu Huế; Đặng, Công Hưởng
Vùng Đồng bằng sông Hồng hiện có 4.140,74 km đê; trong đó có 568,26 km đê bối chiếm 13,72%. Trong những năm vừa qua, các tuyến đê bối thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề bởi lũ lụt, đã không ít lần xảy ra sự cố tràn đê, vỡ đê gây hậu quả to lớn về mặt kinh tế và xã hội. Theo quy định hiện hành yêu cầu “phải có giải pháp chủ động đưa nước vào trong bối khi có lũ từ báo động II trở lên”. Tuy nhiên, các tuyến đê bối hiện nay đều chưa có giải pháp chống xói lở trong trường hợp nước tràn qua, giải pháp chủ yếu vẫn là trồng cỏ nên khả năng chống xói rất thấp. Hiện nay có nhiều giải pháp bảo vệ đê khi nước tràn qua, mỗi giải pháp được lựa chọn phụ thuộc vào đặc điểm của dòng chảy tràn, tính năng của loại vật liệu được sử dụng cũng như khả năng chấp nhận rủi ro của chủ sở hữu. Giải pháp sử dụng vật liệu xi măng đất làm kết cấu bảo vệ đê bối, cho phép nước tràn qua được xem là phù hợp, đem lại hiệu quả về mặt kinh tế, kỹ thuật; phù hợp với các tuyến đê bối có quy mô nhỏ, vùng được bảo vệ ít dân cư và ít cơ sở hạ tầng quan trọng. Ưu điểm nổi bật của giải pháp này là tận dụng được đất tại chỗ, giảm chi phí vận chuyển vật liệu và giảm giá thành xây dựng, giảm nhu cầu sử dụng các loại vật liệu cao cấp khác như cát, sỏi, đá, bê tông.
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5141">
<title>Quản lý và giám sát môi trường trong thi công dự án hạ tầng kỹ thuật tại khu vực đông dân cư. Nghiên cứu điển hình nhà ga T2 - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5141</link>
<description>Quản lý và giám sát môi trường trong thi công dự án hạ tầng kỹ thuật tại khu vực đông dân cư. Nghiên cứu điển hình nhà ga T2 - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất
Đồng, Kim Hạnh; Trần, Trọng Tuấn
Công trình hạ tầng kỹ thuật thường được bố trí tại địa điểm có mật độ dân cư và mật độ xây dựng cao, công tác quản lý môi trường đòi hỏi hệ thống tổ chức chặt chẽ, cơ chế giám sát rõ ràng và sự tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường, khung quản lý theo ISO 14001:2015 và ISO 14004:2016, bài báo làm rõ cấu trúc tổ chức HSE (Health- Safety- Environment), quy trình giám sát môi trường tại công trường và cơ chế báo cáo – kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu dự án nhà ga T2 trình bày cơ cấu tổ chức HSE, phân công trách nhiệm, cơ chế báo cáo – phối hợp và các nhóm yếu tố môi trường trọng tâm được kiểm soát tại dự án. Kết quả cho thấy việc tích hợp hệ thống quản lý môi trường vào quản lý dự án hạ tầng kỹ thuật góp phần nâng cao tính tuân thủ, hạn chế tác động tiêu cực đến khu vực xung quanh và bảo đảm ổn định hoạt động thi công. Từ đó đề xuất tăng cường giám sát theo hướng số hóa và chu trình cải tiến liên tục (PDCA) nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường đối với các dự án hạ tầng.
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5135">
<title>Nghiên cứu đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý bảo vệ môi trường khu di sản thiên nhiên của Việt Nam</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5135</link>
<description>Nghiên cứu đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý bảo vệ môi trường khu di sản thiên nhiên của Việt Nam
Nguyễn, Thị Thanh An; Phùng, Văn Khoa; Kiều, Thị Dương; Phí, Đăng Sơn; Đỗ, Anh Tuân; Bùi, Chính Nghĩa; Nguyễn, Quốc Hiệu; Hoàng, Thị Thanh Nhàn; Nguyễn, Thành Vĩnh; Trần, Thị Kim Tĩnh; Đặng, Thị Tươi; Nguyễn, Quang Huy
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý bảo vệ môi trường của các khu di sản thiên nhiên là hết sức cần thiết trong điều kiện các khu di sản của Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều rủi ro và ngày càng xuống cấp. Bộ tiêu chí được nghiên cứu và hình thành dành riêng cho các khu di sản thiên nhiên là các khu bảo tồn được đề xuất dựa trên kết quả thu thập dữ liệu tại 2 khu di sản thiên nhiên đó là Vườn quốc gia Bạch Mã và Khu Bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng. Các phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm phương pháp kế thừa tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước kết hợp với phương pháp Delphi qua 3 vòng phỏng vấn dựa vào kết quả đánh giá định lượng thông qua các giá trị thống kê và kinh nghiệm của nhóm chuyên gia gồm 20 người bao gồm các nhà khoa học làm việc tại cơ quan nghiên cứu, cơ quan hoạch định chính sách, và các nhà quản lý của các khu bảo tồn. Trải qua quá trình loại bỏ và bổ sung kết quả dựa vào các giá trị thống kê và các ý kiến của nhóm chuyên gia đã hình thành nên bộ tiêu chí và chỉ số. Bộ tiêu chí và chỉ số gồm 2 phần (1) Bảng thông tin cơ bản; (2) Bảng tiêu chí và chỉ số đánh giá gồm 35 tiêu chí dựa trên 5 hoạt động quản lý. Mỗi tiêu chí có 4 câu trả lời tương ứng điểm từ 0 đến 3 lựa chọn cho đáp án a đến d
Nghiên cứu đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý bảo vệ môi trường khu di sản thiên nhiên của Việt Nam
</description>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5125">
<title>Đánh giá che chắn an toàn bức xạ cơ sở chiếu xạ Đà nẵng</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5125</link>
<description>Đánh giá che chắn an toàn bức xạ cơ sở chiếu xạ Đà nẵng
Võ, Châu Tuấn; Vũ, Đức Hoàng; Trà, Thanh Lin; Ngô, Thị Vân Hồng; Trần, Quang Dần
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả che chắn bức xạ của hệ thống chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn gamma Cobalt-60 (⁶⁰Co) có hoạt độ 151 kCi tại Cơ sở Chiếu xạ Đà Nẵng (tính đến tháng 4 năm 2025). Hệ thống được sử dụng để chiếu xạ thủy sản xuất khẩu, thiết bị y tế và các mẫu phục vụ nghiên cứu. Để đánh giá mức độ an toàn, nhóm nghiên cứu đã đo đạc suất liều thực nghiệm tại nhiều vị trí, kết hợp với mô phỏng phân bố suất liều bằng chương trình MCNP. Kết quả đo và mô phỏng đều cho thấy, suất liều tại các vị trí kiểm tra thấp hơn đáng kể so với giới hạn 12 μSv/giờ theo tiêu chuẩn TCVN 4397-87 dành cho nhân viên bức xạ. Các kết quả này xác nhận rằng, thiết kế che chắn hiện tại đáp ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn bức xạ trong điều kiện vận hành bình thường của hệ chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn ⁶⁰Co.
Đánh giá che chắn an toàn bức xạ cơ sở chiếu xạ Đà nẵng
</description>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</rdf:RDF>
