<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
<channel rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/2248">
<title>Công nghiệp khác</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/2248</link>
<description/>
<items>
<rdf:Seq>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5283"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5281"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5263"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5261"/>
</rdf:Seq>
</items>
<dc:date>2026-10-28T19:07:09Z</dc:date>
</channel>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5283">
<title>Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm khí khi khí hóa lõi ngô ở nhiệt độ thấp bằng phương pháp dùng xúc tác nickel c-har và hơi nước</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5283</link>
<description>Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm khí khi khí hóa lõi ngô ở nhiệt độ thấp bằng phương pháp dùng xúc tác nickel c-har và hơi nước
Văn Bẩy, Trần
Trong bài báo này, nhóm tác giả đã nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm khí khi khí hóa lõi ngô ở điều kiện nhiệt độ thấp với sự tham gia của xúc tác nickel/char và hơi nước. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ chuyển hóa sang các khí có ích khi sử dụng chất xúc tác tăng lên rõ rệt so với không sử dụng chất xúc tác. Đặc biệt là hàm lượng H2 tăng gấp 15 lần, CO tăng gấp hơn 6 lần. Điều đó cho thấy tiềm năng của quá trình khí hóa lõi ngô nói riêng và sinh khối nói chung khi có chất xúc tác nickel/char và hơi nước. Phân tích hấp phụ/giải hấp phụ N2 về chất thải rắn cho thấy bề mặt than có độ xốp tương đối lớn (diện tích bề mặt là 542 - 575m2.g-1). Vì vậy, chất này có thể được ứng dụng như carbon hoạt tính dùng trong lọc nước/khí, hấp phụ độc tố. Nghiên cứu này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công nghệ khí hóa sinh khối, sử dụng năng lượng tái tạo cũng như sự phát triển của ngành nông nghiệp.
Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm khí khi khí hóa lõi ngô ở nhiệt độ thấp bằng phương pháp dùng xúc tác nickel c-har và hơi nước
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5281">
<title>Nghiên cứu thiết kế bộ quần áo tập yoga trên quan điểm tiện nghi vận động</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5281</link>
<description>Nghiên cứu thiết kế bộ quần áo tập yoga trên quan điểm tiện nghi vận động
Thị Thắm, Phạm; Mai Hương, Đinh
Nhu cầu sử dụng trang phục chuyên dụng cho yoga ngày càng tăng, kéo theo yêu cầu cao hơn về tính tiện nghi vận động của trang phục. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tiện nghi vận động và vừa vặn của bộ quần áo tập Yoga, trong đó kích thước bộ quần áo tập có ảnh hưởng quan trọng. Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của hệ số điều chỉnh kích thước mẫu đến độ tiện nghi vận động và độ vừa vặn của bộ quần áo tập yoga được may từ ba loại vải khác nhau. Mô hình hồi quy phi tuyến bậc hai được xây dựng bằng phần mềm R, trong đó hệ số điều chỉnh kích thước mẫu là biến đầu vào, còn độ tiện nghi vận động và độ vừa&#13;
vặn là các biến đầu ra. Kết quả cho thấy tất cả các mô hình đều có ý nghĩa thống kê cao (p &lt; 0,05), với hệ số xác định R² dao động từ 0,98 đến 0,999, phản ánh mức độ phù hợp và khả năng giải thích tốt của mô hình. Các hệ số bậc hai mang dấu âm khẳng định mối quan hệ phi tuyến dạng parabol úp, cho phép xác định giá trị kích thước mẫu tối ưu. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của việc điều chỉnh kích thước mẫu phù hợp với đặc tính vật liệu vải nhằm tối ưu hóa độ tiện nghi vận động và độ vừa vặn của trang phục thể thao.
Nghiên cứu thiết kế bộ quần áo tập yoga trên quan điểm tiện nghi vận động
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5263">
<title>Nghiên cứu thiết kế bộ quần áo tập yoga trên quan điểm tiện nghi vận động</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5263</link>
<description>Nghiên cứu thiết kế bộ quần áo tập yoga trên quan điểm tiện nghi vận động
Thị Thắm, Phạm; Mai Hương, Đinh
Nhu cầu sử dụng trang phục chuyên dụng cho yoga ngày càng tăng, kéo theo yêu cầu cao hơn về tính tiện nghi vận động của trang phục. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tiện nghi vận động và vừa vặn của bộ quần áo tập Yoga, trong đó kích thước bộ quần áo tập có ảnh hưởng quan trọng. Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của hệ số điều chỉnh kích thước mẫu đến độ tiện nghi vận động và độ vừa vặn của bộ quần áo tập yoga được may từ ba loại vải khác nhau. Mô hình hồi quy phi tuyến bậc hai được xây dựng bằng phần mềm R, trong đó hệ số điều chỉnh kích thước mẫu là biến đầu vào, còn độ tiện nghi vận động và độ vừa&#13;
vặn là các biến đầu ra. Kết quả cho thấy tất cả các mô hình đều có ý nghĩa thống kê cao (p &lt; 0,05), với hệ số xác định R² dao động từ 0,98 đến 0,999, phản ánh mức độ phù hợp và khả năng giải thích tốt của mô hình. Các hệ số bậc hai mang dấu âm khẳng định mối quan hệ phi tuyến dạng parabol úp, cho phép xác định giá trị kích thước mẫu tối ưu. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của việc điều chỉnh kích thước mẫu phù hợp với đặc tính vật liệu vải nhằm tối ưu hóa độ tiện nghi vận động và độ vừa vặn của trang phục thể thao.
Nghiên cứu thiết kế bộ quần áo tập yoga trên quan điểm tiện nghi vận động
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5261">
<title>Nghiên cứu chế tạo và đặc trưng tính chất của màng chitosan TEMPO cellulose nano composite</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5261</link>
<description>Nghiên cứu chế tạo và đặc trưng tính chất của màng chitosan TEMPO cellulose nano composite
Đức Hải, Nguyễn; Ngọc Thùy, Đào; Trịnh Tùng, Ngô; Đức Công, Trịnh; Thị Nữ, Trần; Thị Thanh Hợp, Trần; Thị Mai, Đặng; Thị Thức, Nguyễn; Thị Ý Nhi, Trần
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo màng biopolymer nanocomposite trên cơ sở chitosan (CTS) và nanocellulose được chế tạo bằng phương pháp oxy hóa TEMPO (ONC). Màng polymer sinh học được chế tạo bằng phương pháp đổ khuôn dung dịch. Phân tích hình thái học bề mặt (SEM), phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) và giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) xác nhận sự tương tác giữa các thành phần và cấu trúc màng biopolymer nanocomposite sinh học ổn định, dẫn đến tính chất cơ lý của màng cải thiện rõ rệt so với màng CTS và ONC ban đầu, độ bền kéo đạt 69,6 ± 2,6MPa, độ giãn dài khi đứt 44,6 ± 1,1% và mô đun đàn hồi 1800 ± 50MPa
Nghiên cứu chế tạo và đặc trưng tính chất của màng chitosanTEMPOcellulose nanocomposite
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</rdf:RDF>
