<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
<channel rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/1">
<title>NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/1</link>
<description/>
<items>
<rdf:Seq>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5298"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5297"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5296"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5294"/>
</rdf:Seq>
</items>
<dc:date>2026-10-28T19:06:52Z</dc:date>
</channel>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5298">
<title>Nghiên cứu chọn tạo dòng phục hồi phấn (R) kháng bệnh bạc lá phục vụ công tác chọn tạo giống lúa lai ở Việt Nam</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5298</link>
<description>Nghiên cứu chọn tạo dòng phục hồi phấn (R) kháng bệnh bạc lá phục vụ công tác chọn tạo giống lúa lai ở Việt Nam
Hùng Phong, Lê; Diệu My, Lê; Thị Thu Ngân, Trần; Thị Phương Hoa, Nguyễn; Thị Thu Trang, Nguyễn; Thị Thanh, Phan
Sử dụng giống lúa lai trong sản xuất đã góp phần không nhỏ vào việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và vùng sản xuất nhờ ưu thế về khả năng sinh trưởng và năng suất cao. Tuy nhiên, mức độ chống chịu đối với bệnh bạc lá của bộ giống lúa lai hiện nay đang được sử dụng trong sản xuất ở nước ta còn hạn chế; đây cũng là một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng mở rộng và phát triển lúa lai ở Việt Nam. Do đó, việc cải thiện khả năng kháng bệnh bạc lá của các dòng bố mẹ là rất cần thiết nhằm chọn tạo các giống lúa lai có khả năng chống chịu với bệnh bạc lá. Trong nghiên cứu này, các dòng phục hồi phấn kháng bệnh bạc lá được tập trung lai tạo, chọn lọc bằng phương pháp lai hữu tính có sự hỗ trợ của chỉ thị phân tử (MAS). Kết quả đã chọn lọc được 4 dòng mang gen kháng bệnh bạc lá Xa7, gồm RN19-60, RN15-3, RN15-7, RN19-45; trong đó, dòng RN19-60 và RN15-3 không chỉ mang gen kháng Xa7 mà còn có khả năng kết hợp chung cao, mức độ chống chịu bệnh bạc lá đạt điểm 3 và khả năng phục hồi phấn cao. Đây là những dòng phục hồi phấn triển vọng,&#13;
có tiềm năng ứng dụng trong chương trình chọn tạo giống lúa lai kháng bệnh bạc lá ở Việt Nam.
Nghiên cứu chọn tạo dòng phục hồi phấn (R) kháng bệnh bạc lá phục vụ công tác chọn tạo giống lúa lai ở Việt Nam
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5297">
<title>Đánh giá đa dạng di truyền của các dòng-giống lúa nếp dựa trên đặc tính nông học và kiểm tra sự hiện diện gen kháng sâu bệnh hại chính thông qua chỉ thị phân tử</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5297</link>
<description>Đánh giá đa dạng di truyền của các dòng-giống lúa nếp dựa trên đặc tính nông học và kiểm tra sự hiện diện gen kháng sâu bệnh hại chính thông qua chỉ thị phân tử
Huỳnh Như, Lâm; Thanh Toàn, Võ; Ngọc Thạch, Trần; Thuý Kiều Tiên, Nguyễn; Thị Bé Tư, Phạm; Đức Tuyến, Đỗ
Sử dụng giống lúa lai trong sản xuất đã góp phần không nhỏ vào việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và vùng sản xuất nhờ ưu thế về khả năng sinh trưởng và năng suất cao. Tuy nhiên, mức độ chống chịu đối với bệnh bạc lá của bộ giống lúa lai hiện nay đang được sử dụng trong sản xuất ở nước ta còn hạn chế; đây cũng là một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng mở rộng và phát triển lúa lai ở Việt Nam. Do đó, việc cải thiện khả năng kháng bệnh bạc lá của các dòng bố mẹ là rất cần thiết nhằm chọn tạo các giống lúa lai có khả năng chống chịu với bệnh bạc lá. Trong nghiên cứu này, các dòng phục hồi phấn kháng bệnh bạc lá được tập trung lai tạo, chọn lọc bằng phương pháp lai hữu tính có sự hỗ trợ của chỉ thị phân tử (MAS). Kết quả đã chọn lọc được 4 dòng mang gen kháng bệnh bạc lá Xa7, gồm RN19-60, RN15-3, RN15-7, RN19-45; trong đó, dòng RN19-60 và RN15-3 không chỉ mang gen kháng Xa7 mà còn có khả năng kết hợp chung cao, mức độ chống chịu bệnh bạc lá đạt điểm 3 và khả năng phục hồi phấn cao. Đây là những dòng phục hồi phấn triển vọng, có tiềm năng ứng dụng trong chương trình chọn tạo giống lúa lai kháng bệnh bạc lá ở Việt Nam.
Đánh giá đa dạng di truyền của các dòng-giống lúa nếp dựa trên đặc tính nông học và kiểm tra sự hiện diện gen kháng sâu bệnh hại chính thông qua chỉ thị phân tử
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5296">
<title>Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro lan kim tuyến (Anoectochilus sp.)</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5296</link>
<description>Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro lan kim tuyến (Anoectochilus sp.)
Nhật Phi, Hoàng; Quốc Việt, Hoàng; Đức Toàn, Nguyễn; Thị Mỹ Trâm, Phạm
Lan kim tuyến (Anoectochilus sp.) là một loài thực vật dược mang nhiều dược tính quý giá, từ lâu đã được sử dụng trong nền y học cổ truyền như một vị thuốc điều trị các bệnh như đau bụng và sốt cao. Tuy nhiên, do bị khai thác quá mức cho nên loài này hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng trong môi trường tự nhiên. Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của nhóm chất auxin và giá thể lên sự sinh trưởng của chồi lan kim tuyến nhằm xây dựng quy trình nhân nhanh in vitro loài này. Kết quả cho thấy, môi trường Gamborg B5 bổ sung indole-3-butyric acid (IBA) 4 mg/L cho kết quả tốt nhất với số chồi, lá và rễ trung bình mỗi chồi mẫu ban đầu đạt được lần lượt là 2,56 chồi/mẫu, 5,00 lá mới/chồi và 4,33 rễ/chồi. Giá thể phối trộn vỏ thông (40%), xơ dừa (10%), trấu hun (10%), đất (10%) và phân bò (20%) phù hợp cho sự sinh trưởng của cây con lan kim tuyến ngoài vườn ươm. Cây con trồng trên giá thể này đạt chiều cao 7,72 cm với số lá và số rễ lần lượt là 5,00 lá/cây và 3,20 rễ/cây, đạt tỷ lệ sống sót 100% sau 12 tuần nuôi cấy. Kết quả nghiên cứu này đã bổ sung thêm cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị, làm nền tảng cho việc nhân giống, bảo tồn cũng như định hướng phát triển đối với loài lan quý hiếm này.
Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro lan kim tuyến (Anoectochilus sp.)
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5294">
<title>Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững ở xã Phù Mỹ Tây, tỉnh Gia Lai</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5294</link>
<description>Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững ở xã Phù Mỹ Tây, tỉnh Gia Lai
Thị Ngân Loan, Nguyễn; Thị Anh Thư, Ngô
Bài viết phân tích thực trạng và định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững tại xã Phù Mỹ Tây, tỉnh Gia Lai. Nhờ vị trí giao thông thuận lợi và công tác quản lý hiệu quả, xã đã đạt nhiều thành tựu, hoàn thành mục tiêu nông thôn mới nâng cao năm 2024, và bước đầu xây dựng các chuỗi liên kết giá trị cùng mô hình chăn nuôi công nghệ cao. Tuy nhiên, địa phương vẫn gặp nhiều rào cản do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, đất đai manh mún làm hạn chế ứng dụng cơ giới hóa. Ngành nghề nông thôn phát triển chậm, mô hình hợp tác xã hoạt động chưa thực sự hiệu quả và khâu tiêu thụ vẫn còn phụ thuộc nhiều vào thị trường. Bài viết đề xuất các giải pháp trọng tâm để khắc phục những hạn chế này.
Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững ở xã Phù Mỹ Tây, tỉnh Gia Lai
</description>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</rdf:RDF>
