<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
<title>Môi trường đất</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/20" rel="alternate"/>
<subtitle/>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/20</id>
<updated>2026-05-07T18:44:50Z</updated>
<dc:date>2026-05-07T18:44:50Z</dc:date>
<entry>
<title>Ảnh hưởng của vật liệu che phủ và mật độ gieo đến hiệu quả trừ cỏ dại, sinh trưởng và năng suất hạt diêm mạch</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4933" rel="alternate"/>
<author>
<name>Thị Nhiêm, Trần</name>
</author>
<author>
<name>Duy Hoàng, Vũ</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4933</id>
<updated>2025-06-05T02:26:41Z</updated>
<published>2024-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Ảnh hưởng của vật liệu che phủ và mật độ gieo đến hiệu quả trừ cỏ dại, sinh trưởng và năng suất hạt diêm mạch
Thị Nhiêm, Trần; Duy Hoàng, Vũ
Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của vật liệu che phủ và mật độ gieo đến thành phần, mật độ và khối lượng chất khô của cỏ dại, cùng sinh trưởng và năng suất hạt diêm mạch. Thí nghiệm được triển khai ngoài đồng&#13;
ruộng tại Gia Lâm, Hà Nội, gồm hai nhân tố và được bố trí thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Nhân tố vật liệu che phủ gồm thân lá cỏ voi và cỏ tranh, rơm rạ, nylon đen và đối chứng không che phủ.&#13;
Nhân tố mật độ gieo gồm ba mức: 80.000 cây/ha, 100.000 cây/ha, 133.333 cây/ha. Kết quả cho thấy việc sử dụng vật liệu che phủ thân lá cỏ, rơm rạ hoặc nylon đen kết hợp với mật độ gieo 100.000 cây/ha đã làm giảm đáng kể mật độ cỏ và khối lượng chất khô của cỏ. Đồng thời, sự kết hợp này cũng cải thiệt rõ rệt sự sinh trưởng, phát triển của cây diêm mạch và năng suất hạt.
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ và mật độ gieo đến hiệu quả trừ cỏ dại, sinh trưởng và năng suất hạt diêm mạch
</summary>
<dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Giải pháp kỹ thuật tái sinh thảm thực vật để phục hồi môi trường, tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã đóng cửa</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4932" rel="alternate"/>
<author>
<name>Vân Khanh, Nghiêm</name>
</author>
<author>
<name>Thị Kim Dung, Ngô</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4932</id>
<updated>2025-06-05T02:22:53Z</updated>
<published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Giải pháp kỹ thuật tái sinh thảm thực vật để phục hồi môi trường, tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã đóng cửa
Vân Khanh, Nghiêm; Thị Kim Dung, Ngô
Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về các giải pháp&#13;
kỹ thuật liên quan đến sự ảnh hưởng và hướng khắc phục các vấn&#13;
đề của nguồn nước tưới, loại cây trồng, thoát nước bề mặt phủ và&#13;
kiểm soát khí sinh học nhằm hỗ trợ việc triển khai công tác phục&#13;
hồi môi trường một cách hiệu quả cho các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã&#13;
đóng cửa thông qua việc tái sinh thảm thực vật để tăng tỷ lệ diện&#13;
tích cây xanh trong đô thị, hướng đến phát triển đô thị xanh trong&#13;
tương lai tại Việt Nam
Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về các giải pháp&#13;
kỹ thuật liên quan đến sự ảnh hưởng và hướng khắc phục các vấn&#13;
đề của nguồn nước tưới, loại cây trồng, thoát nước bề mặt phủ và&#13;
kiểm soát khí sinh học nhằm hỗ trợ việc triển khai công tác phục&#13;
hồi môi trường một cách hiệu quả cho các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã&#13;
đóng cửa thông qua việc tái sinh thảm thực vật để tăng tỷ lệ diện&#13;
tích cây xanh trong đô thị, hướng đến phát triển đô thị xanh trong&#13;
tương lai tại Việt Nam
</summary>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Graphene tách nhiệt biến tính với polyvinyl alcohol ứng dụng làm sơn nước dẫn điện trên cơ sở polyurethane</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4770" rel="alternate"/>
<author>
<name>Ngọc Diệp, Lê</name>
</author>
<author>
<name>Thị Kim Oanh, Nguyễn</name>
</author>
<author>
<name>Hồ Phương Thảo, Lê</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4770</id>
<updated>2024-10-11T07:11:27Z</updated>
<published>2023-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Graphene tách nhiệt biến tính với polyvinyl alcohol ứng dụng làm sơn nước dẫn điện trên cơ sở polyurethane
Ngọc Diệp, Lê; Thị Kim Oanh, Nguyễn; Hồ Phương Thảo, Lê
Bài báo trình bày quy trình nghiên cứu chế tạo graphene khử tách nhiệt và biến tính với polyvinyl alcohol (PVA) ứng dụng làm sơn nước dẫn điện trên cơ sở polyurethane (PU). Graphite oxide (GO) được oxit hóa từ graphite theo phương pháp Hummer, sau đó graphene được tạo thành bằng phương pháp khử tách nhiệt GO. Các thiết bị, phương pháp phân tích và đánh giá được sử dụng là kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FESEM) tích hợp phân tích tán xạ năng lượng tia X (EDX), đo diện tích bề mặt riêng (BET), phổ MicroRaman, thiết bị đo điện trở... Sơn nước dẫn điện trên cơ sở graphene có độ bám dính tốt, độ dẫn điện của màng sơn khô từ 0,1-4 mS/cm với hàm lượng graphene trong màng sơn khô khoảng 5-10 wt%.
Graphene tách nhiệt biến tính với polyvinyl alcohol ứng dụng làm sơn nước dẫn điện trên cơ sở polyurethane
</summary>
<dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Đặc điểm của các nodule sắt-mangan chứa niken, coban trong sa khoáng cromit khu vực Cổ Định, Thanh Hóa</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4769" rel="alternate"/>
<author>
<name>Tiến Dũng, Lê</name>
</author>
<author>
<name>Văn Đức, Trần</name>
</author>
<author>
<name>Hữu Trọng, Nguyễn</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4769</id>
<updated>2024-10-11T07:00:28Z</updated>
<published>2023-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Đặc điểm của các nodule sắt-mangan chứa niken, coban trong sa khoáng cromit khu vực Cổ Định, Thanh Hóa
Tiến Dũng, Lê; Văn Đức, Trần; Hữu Trọng, Nguyễn
Bằng các phương pháp nghiên cứu có tính hệ thống với đối tượng là bùn thải trong các khu mỏ cromit, đối sánh với các nodule mangan (Mn) đáy đại dương, các tác giả đã phát hiện sự có mặt của các hạt nodule sắt-mangan (nodule Fe-Mn) trong bùn thải dạng hạt và thân quặng cromit nguyên khai. Các khoáng vật hydroxit Mn và Fe, trong đó có todorokit, là môi trường hấp phụ Ni, Co trong quá trình thành tạo và là môi trường chứa Ni, Co của vùng mỏ cromit sa khoáng Cổ Định. Việc xác định được dạng tồn tại và phân bố của Ni, Co trong các mỏ sa khoáng cromit có ý nghĩa khoa học và thực tiễn giúp định hướng công tác lấy mẫu thăm dò địa chất, gia công mẫu, tính toán tài nguyên trữ lượng, công nghệ tuyển và thu hồi kim loại Co, Ni.
Đặc điểm của các nodule sắt-mangan chứa niken, coban trong sa khoáng cromit khu vực Cổ Định, Thanh Hóa
</summary>
<dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
</feed>
