<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
<title>Môi trường đất</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/20" rel="alternate"/>
<subtitle/>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/20</id>
<updated>2026-10-28T19:07:11Z</updated>
<dc:date>2026-10-28T19:07:11Z</dc:date>
<entry>
<title>Đánh giá hiểm họa sạt lở đất và phân tích độ nhạy tham số bằng mô hình kết hợp mô phỏng Monte Carlo và PRCC Khu vực nghiên cứu huyện Phước Sơn, Quảng Nam</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5250" rel="alternate"/>
<author>
<name>Bá Quang Vinh, Nguyễn</name>
</author>
<author>
<name>Văn Tỉnh, Nguyễn</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5250</id>
<updated>2026-08-19T04:21:36Z</updated>
<published>2026-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Đánh giá hiểm họa sạt lở đất và phân tích độ nhạy tham số bằng mô hình kết hợp mô phỏng Monte Carlo và PRCC Khu vực nghiên cứu huyện Phước Sơn, Quảng Nam
Bá Quang Vinh, Nguyễn; Văn Tỉnh, Nguyễn
Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng bản đồ hiểm họa sạt lở đất và phân tích độ nhạy của các tham số đầu vào ảnh hưởng đến hệ số an toàn (FS) của mái dốc. Phương pháp mô phỏng Monte Carlo (MC) được kết hợp với mô hình mái dốc vô hạn để mô phỏng sự bất định trong các tham số gồm: độ dốc, chiều sâu lớp đất, lực dính (c), góc nội ma sát (φ), trọng lượng riêng (γ) và lượng mưa. Trong đó, lượng mưa được mô phỏng theo phân phối Gamma, các tham số còn lại được giả định tuân theo phân phối chuẩn. Kết quả phân tích cho thấy bản đồ hiểm họa sạt lở đất đạt độ chính xác với giá trị diện tích dưới đường cong (Area Under Curve-AUC) là 0.727, thể hiện khả năng dự báo khá tốt. Đồng thời, phân tích độ nhạy bằng hệ số tương quan thứ hạng từng phần (Partial Rank Correlation Coefficient-PRCC) chỉ ra rằng các yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến FS là các thông số sức kháng cắt của đất gồm: lực dính và góc nội má sát. Các kết quả nghiên cứu góp phần xác định các tham số trọng yếu cần được đo đạc chính xác, đồng thời hỗ trợ công tác cảnh báo và đánh giá hiểm họa sạt lở đất ở khu vực miền núi Việt Nam.
Đánh giá hiểm họa sạt lở đất và phân tích độ nhạy tham số bằng mô hình kết hợp mô phỏng Monte Carlo và PRCC Khu vực nghiên cứu huyện Phước Sơn, Quảng Nam
</summary>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Quản lý và giám sát môi trường trong thi công dự án hạ tầng kỹ thuật tại khu vực đông dân cư. Nghiên cứu điển hình nhà ga T2 - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5141" rel="alternate"/>
<author>
<name>Đồng, Kim Hạnh</name>
</author>
<author>
<name>Trần, Trọng Tuấn</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5141</id>
<updated>2026-07-29T08:14:58Z</updated>
<published>2026-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Quản lý và giám sát môi trường trong thi công dự án hạ tầng kỹ thuật tại khu vực đông dân cư. Nghiên cứu điển hình nhà ga T2 - Cảng hàng không Tân Sơn Nhất
Đồng, Kim Hạnh; Trần, Trọng Tuấn
Công trình hạ tầng kỹ thuật thường được bố trí tại địa điểm có mật độ dân cư và mật độ xây dựng cao, công tác quản lý môi trường đòi hỏi hệ thống tổ chức chặt chẽ, cơ chế giám sát rõ ràng và sự tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường, khung quản lý theo ISO 14001:2015 và ISO 14004:2016, bài báo làm rõ cấu trúc tổ chức HSE (Health- Safety- Environment), quy trình giám sát môi trường tại công trường và cơ chế báo cáo – kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu dự án nhà ga T2 trình bày cơ cấu tổ chức HSE, phân công trách nhiệm, cơ chế báo cáo – phối hợp và các nhóm yếu tố môi trường trọng tâm được kiểm soát tại dự án. Kết quả cho thấy việc tích hợp hệ thống quản lý môi trường vào quản lý dự án hạ tầng kỹ thuật góp phần nâng cao tính tuân thủ, hạn chế tác động tiêu cực đến khu vực xung quanh và bảo đảm ổn định hoạt động thi công. Từ đó đề xuất tăng cường giám sát theo hướng số hóa và chu trình cải tiến liên tục (PDCA) nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường đối với các dự án hạ tầng.
</summary>
<dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Ảnh hưởng của vật liệu che phủ và mật độ gieo đến hiệu quả trừ cỏ dại, sinh trưởng và năng suất hạt diêm mạch</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4933" rel="alternate"/>
<author>
<name>Thị Nhiêm, Trần</name>
</author>
<author>
<name>Duy Hoàng, Vũ</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4933</id>
<updated>2025-06-05T02:26:41Z</updated>
<published>2024-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Ảnh hưởng của vật liệu che phủ và mật độ gieo đến hiệu quả trừ cỏ dại, sinh trưởng và năng suất hạt diêm mạch
Thị Nhiêm, Trần; Duy Hoàng, Vũ
Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của vật liệu che phủ và mật độ gieo đến thành phần, mật độ và khối lượng chất khô của cỏ dại, cùng sinh trưởng và năng suất hạt diêm mạch. Thí nghiệm được triển khai ngoài đồng&#13;
ruộng tại Gia Lâm, Hà Nội, gồm hai nhân tố và được bố trí thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Nhân tố vật liệu che phủ gồm thân lá cỏ voi và cỏ tranh, rơm rạ, nylon đen và đối chứng không che phủ.&#13;
Nhân tố mật độ gieo gồm ba mức: 80.000 cây/ha, 100.000 cây/ha, 133.333 cây/ha. Kết quả cho thấy việc sử dụng vật liệu che phủ thân lá cỏ, rơm rạ hoặc nylon đen kết hợp với mật độ gieo 100.000 cây/ha đã làm giảm đáng kể mật độ cỏ và khối lượng chất khô của cỏ. Đồng thời, sự kết hợp này cũng cải thiệt rõ rệt sự sinh trưởng, phát triển của cây diêm mạch và năng suất hạt.
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ và mật độ gieo đến hiệu quả trừ cỏ dại, sinh trưởng và năng suất hạt diêm mạch
</summary>
<dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Giải pháp kỹ thuật tái sinh thảm thực vật để phục hồi môi trường, tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã đóng cửa</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4932" rel="alternate"/>
<author>
<name>Vân Khanh, Nghiêm</name>
</author>
<author>
<name>Thị Kim Dung, Ngô</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4932</id>
<updated>2025-06-05T02:22:53Z</updated>
<published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Giải pháp kỹ thuật tái sinh thảm thực vật để phục hồi môi trường, tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã đóng cửa
Vân Khanh, Nghiêm; Thị Kim Dung, Ngô
Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về các giải pháp&#13;
kỹ thuật liên quan đến sự ảnh hưởng và hướng khắc phục các vấn&#13;
đề của nguồn nước tưới, loại cây trồng, thoát nước bề mặt phủ và&#13;
kiểm soát khí sinh học nhằm hỗ trợ việc triển khai công tác phục&#13;
hồi môi trường một cách hiệu quả cho các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã&#13;
đóng cửa thông qua việc tái sinh thảm thực vật để tăng tỷ lệ diện&#13;
tích cây xanh trong đô thị, hướng đến phát triển đô thị xanh trong&#13;
tương lai tại Việt Nam
Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về các giải pháp&#13;
kỹ thuật liên quan đến sự ảnh hưởng và hướng khắc phục các vấn&#13;
đề của nguồn nước tưới, loại cây trồng, thoát nước bề mặt phủ và&#13;
kiểm soát khí sinh học nhằm hỗ trợ việc triển khai công tác phục&#13;
hồi môi trường một cách hiệu quả cho các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã&#13;
đóng cửa thông qua việc tái sinh thảm thực vật để tăng tỷ lệ diện&#13;
tích cây xanh trong đô thị, hướng đến phát triển đô thị xanh trong&#13;
tương lai tại Việt Nam
</summary>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
</feed>
